| << trang trước | mục lục | trang sau >> |
Điều 25. Nhân sự và phiên họp đầu tiên của Hội đồng quản trị Doanh nghiệp liên doanh
Sau khi được cấp giấy phép đầu tư, Doanh nghiệp liên doanh phải triển khai những công việc sau:
1. Trong thời hạn 3 ngày kể từ ngày được cấp giấy phép đầu tư, các bên liên doanh thông báo cho nhau danh sách thành viên Hội đồng quản trị, cử Chủ tịch và Phó chủ tịch Hội đồng quản trị.
2. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày được cấp giấy phép đầu tư, Hội đồng quản trị tổ chức phiên họp đầu tiên để thực hiện các công việc chủ yếu sau:
a) Thông qua quy chế hoạt động của Hội đồng quản trị.
b) Bổ nhiệm Tổng Giám đốc, các Phó Tổng giám đốc, kế toán trưởng (hoặc Giám đốc tài chính).
c) Xác định cụ thể tiến độ góp vốn pháp định của các bên liên doanh, kế hoạch và tiến độ xây dựng.
3. Biên bản phiên họp đầu tiên của Hội đồng quản trị được gửi tới Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp liên doanh đặt trụ sở chính. Đối với doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, biên bản được gửi đến Ban quản lư khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao (sau đây gọi chung là Ban quản lư khu công nghiệp) nơi thực hiện dự án.
4. Danh sách Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, các Phó Tổng giám đốc doanh nghiệp liên doanh được đăng kư tại Sở Kế hoạch và Đầu tư; Đối với doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, danh sách trên được đăng kư tại Ban quản lư khu công nghiệp.
Điều 26. Thành lập và đăng kư bộ máy quản lư của Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài và Hội đồng hợp tác kinh doanh
Việc thành lập bộ máy quản lư và cử nhân sự của Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài do Nhà đầu tư nước ngoài quyết định.
Việc đăng kư danh sách nhân sự của Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài đại diện các bên hợp doanh và văn pḥng điều hành của bên hợp doanh nước ngoài (đối với hợp đồng hợp tác kinh doanh) được thực hiện như đối với Doanh nghiệp liên doanh được quy định tại Điều 25 của Nghị định này.
Điều 27. Bố cáo về việc thành lập
Sau khi được bổ nhiệm, Tổng Giám đốc Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, đại diện các Bên hợp doanh thực hiện đăng bố cáo trên báo Trung ương hoặc báo hàng ngày của địa phương trong ba số liên tiếp và những nội dung chủ yếu như sau:
1. Tên, địa chỉ doanh nghiệp hoặc địa điểm thực hiện hợp đồng hợp tác doanh nghiệp; Tên, địa chỉ của Chi nhánh Văn pḥng đại diện, Văn pḥng điều hành (nếu có);
2. Tên, địa chỉ của các bên liên doanh, các Bên hợp doanh hoặc Nhà đầu tư nước ngoài;
3. Đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp của của các Bên hợp doanh;
4. Số và ngày cấp Giấy phép đầu tư, cơ quan cấp giấy phép đầu tư, thời hạn hoạt động của doanh nghiệp hoặc thời hạn thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh;
5. Vốn đầu tư, vốn pháp định của doanh nghiệp; tỷ lệ góp vốn của mỗi bên doanh nghiệp và vốn do các Bên hợp doanh cam kết thực hiện;
6. Mục tiêu và phạm vi hoạt động.
Điều 28. Đăng kư kinh doanh, Chứng chỉ hành nghề
1. Giấy phép đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận đăng kư kinh doanh.
Đối với những lĩnh vực, ngành nghề liên doanh theo quy định của pháp luật phải có giấy phép kinh doanh, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các bên hợp doanh chỉ cần đăng kư với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để triển khai hoạt động kinh doanh theo quy định tại giấy phép đầu tư mà không phải xin giấy phép kinh doanh.
3. Đối với những lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh theo quy định phải chứng chỉ hành nghề kinh doanh th́ trước khi đi vào hoạt động, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh phải có Chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.
Điều 29. Chi nhánh, Văn pḥng đại diện
1. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các Bên hợp doanh được mở Chi nhánh, Văn pḥng đại diện ngoài tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc địa điểm hoạt động chính của Hợp đồng hợp tác kinh doanh để thực hiện các hoạt động kinh doanh theo quy định tại Giấy phép đầu tư.
Trường hợp cần thiết để đẩy mạnh xuất khẩu, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có thể mở Chi nhánh hoặc Văn pḥng đại diện của ḿnh ở nước ngoài để thực hiện các hoạt động giao dịch, tiếp thị, tiêu thụ sản phẩm. Việc mở Chi nhánh hoặc Văn pḥng đại diện của nước ngoài phải được Bộ Kế hoạch và Đầu tư xem xét, chuẩn y.
2. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chịu trách nhiệm về hoạt động của Chi nhánh, Văn pḥng đại diện của ḿnh ở nước ngoài. Thu nhập của Chi nhánh được tính vào thu nhập của doanh nghiệp, hàng năm phải được chuyển về công ty mẹ tại Việt Nam mà chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức quy định tại Giấy phép đầu tư. Trường hợp Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài mở Chi nhánh tại nước đă kư kết Hiệp định tránh đánh thuế trùng với Việt Nam, th́ thực hiện theo quy định của Hiệp định.
3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn tŕnh tự, thủ tục của Chi nhánh, Văn pḥng đại diện của Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các Bên hợp đồng.
Điều 30. Thuê tổ chức quản lư
1. Đối với các lĩnh vực khách sạn, văn pḥng cho thuê, căn hộ cho thuê, sân golf, thể thao, vui chơi giải trí, khám chữa bệnh, giáo dục đào tạo và một số lĩnh vực khác cần có kỹ năng quản lư chuyên sâu, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh được thuê tổ chức quản lư để quản lư hoạt động kinh doanh.
2. Việc thuê quản lư không được làm thay đổi hoặc tác động tiêu cực đến mục tiêu hoạt động của dự án và lợi ích của Nhà nước Việt Nam đă được quy định tại Giấy phép đầu tư.
3. Việc thuê quản lư được thực hiện thông qua hợp đồng quản lư kư giữa Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh với tổ chức quản lư, phí quản lư do các bên thoả thuận trong hợp đồng quản lư, được tính vào chi phí quản lư của doanh nghiệp hoặc của các Bên hợp doanh.
Hợp đồng quản lư chỉ có hiệu lực sau khi được cơ quan cấp giấy phép đầu tư chấp nhận.
4. Tổ chức quản lư hoạt động dưới danh nghĩa và sử dụng con dấu. Tài khoản của Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, của một hoặc các Bên hợp doanh. Tổ chức quản lư chịu trách nhiệm trước Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh và tuân thủ pháp luật Việt Nam trong quá tŕnh thực hiện quyền và nghĩa vụ của ḿnh quy định tại hợp đồng quản lư.
Tổ chức quản lư phải nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc các Bên hợp doanh có trách nhiệm nộp thanh tổ chức quản lư các khoản này cho Nhà nước Việt Nam.
Trong mọi trường hợp, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh là người chịu trách nhiệm về toàn bộ hướng dẫn của tổ chức quản lư của pháp luật Việt Nam đối với những vấn đề liên quan tại hoạt động quản lư nêu tại hợp đồng quản lư. Tổ chức quản lư phải trực tiếp chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về những hoạt động của ḿnh nằm ngoài phạm vi hợp đồng quản lư.
Điều 31. Tổ chức tại Doanh nghiệp
1. Việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp, chuyển đổi h́nh thức đầu tư (sau đây gọi chung là tổ chức tại doanh nghiệp) phải được cơ quan cấp giấy phép đầu tư chuẩn y.
Hồ sơ đề nghị tổ chức tại doanh nghiệp gồm:
a) Đơn xin tổ chức tại doanh nghiệp;
b) Hồ sơ chuyển nhượng vốn (đối với trường hợp chuyển nhượng vốn);
c) Nghị quyết của Hội đồng quản trị Doanh nghiệp liên doanh hoặc thoả thuận của các Bên hợp doanh;
d) Điều lệ doanh nghiệp mới (trừ trường hợp chuyển thành doanh nghiệp Việt Nam)
đ) Báo cáo t́nh h́nh hoạt động tài chính của các doanh nghiệp trước khi được tổ chức lại;
e) Giải tŕnh về việc tổ chức lại doanh nghiệp;
g) Các tài liệu liên quan đến quyền sử dụng đất;
h) Các tài liệu khác khi cơ quan cấp giấy phép đầu tư yêu cầu.
2. Giải tŕnh về việc tổ chức lại doanh nghiệp có các nội dung chủ yếu như sau:
a) Tên, địa chỉ người đại diện theo pháp luật; Tên, địa chỉ các doanh nghiệp trước và sau tổ chức lại doanh nghiệp;
b) Mục tiêu sản xuất, kinh doanh;
c) Phương án sử dụng lao động;
d) Phương án giải quyết các quyền và nghĩa vụ của các doanh nghiệp liên quan đến việc tổ chức lại doanh nghiệp;
đ) Thời hạn thực hiện việc thực hiện tổ chức lại doanh nghiệp.
3. Trong ṿng 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư ra quyết định chấp thuận việc tổ chức lại doanh nghiệp dưới h́nh thức cấp Giấy phép đầu tư. Trường hợp không chấp thuận, cơ quan cấp Giấy phép đầu tư phải có văn bản giải thích rơ lư do.
Điều 32. Kế thừa quyền và nghĩa vụ sau khi tổ chức lại doanh nghiệp
Sau khi được cấp Giấy phép đầu tư cho việc tổ chức lại doanh nghiệp, doanh nghiệp mới kế thừa các quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cũ theo như phương án giải quyết các quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp nêu trong giải tŕnh về việc tổ chức lại doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định này.
Điều 33. Chuyển nhượng vốn
1. Khi chuyển nhượng vốn, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh đăng kư chuyển nhượng vốn với Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư.
2. Hồ sơ đăng kư chuyển nhượng vốn gồm:
a) Đơn đăng kư chuyển nhượng vốn;
b) Hợp đồng chuyển nhượng vốn;
c) Nghị quyết của Hội đồng quản trị Doanh nghiệp liên doanh hoặc thoả thuận của các Bên hợp doanh;
d) Sửa đổi, bổ sung hợp đồng liên doanh, Hợp đồng hợp tác kinh doanh, Điều lệ doanh nghiệp;
đ) Báo cáo t́nh h́nh hoạt động của doanh nghiệp;
e) Tư cách pháp lư, t́nh h́nh tài chính của Bên nhận chuyển nhượng trong trường hợp chuyển nhượng cho bên ngoài doanh nghiệp.
3. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng kư chuyển nhượng vốn, Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư quyết định điều chỉnh Giấy phép đầu tư.
Điều 34. Cơ cấu lại vốn đầu tư, vốn pháp định
1. Trong quá tŕnh hoạt động, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có thể cơ cấu lại vốn đầu tư, vốn pháp định khi có những thay đổi về mục tiêu, quy mô dự án, đối tác, phương thức góp vốn và các trường hợp khác.
2. Việc cơ cấu lại vốn đầu tư, vốn pháp định nên tại khoản 1 Điều này không được làm giảm tỷ lệ vốn pháp định xuống dưới mức quy định tại Điều 14 và Điều 23 Nghị định này.
3. Việc cơ cấu lại vốn đầu tư, vốn pháp định, thay đổi tỷ lệ góp vốn của các bên liên doanh do Hội đồng quản trị doanh nghiệp quyết định và được cơ quan cấp Giấy phép đầu tư chuẩn y.
Điều 35. Chuyển giao không bồi hoàn
Trường hợp Nhà đầu tư nước ngoài cam kết chuyển giao không bồi hoàn tài sản thuộc sở hữu của ḿnh cho Nhà nước Việt Nam hoặc cho bên Việt Nam khi hết thời hạn hoạt động theo quy định tại Giấy phép đầu tư, th́ tài sản chuyển giao phải bảo đảm trong t́nh trạng hoạt động b́nh thường.
Trường hợp Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, Hợp đồng hợp tác kinh doanh chấm dứt hoạt động trước thời hạn do các nguyên nhân không phải là bất khả kháng và nếu việc chấm dứt này làm thay đổi cam kết chuyển giao không bồi hoàn, th́ Nhà đầu tư nước ngoài có trách nhiệm hoàn lại những ưu đăi đă được hưởng do cam kết chuyển giao không bồi hoàn mà có.
Điều 36. Tạm ngừng hoạt động hoặc giảm tiến độ thực hiện dự án
Khi có lư do xác đáng cần phải tạm ngừng hoạt động hoặc giảm tiến độ thực hiện dự án, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các bên hợp doanh phải báo cáo cơ quan cấp Giấy phép đầu tư. Trừ trường hợp bất khả kháng việc tạm ngừng hoạt động hoặc giảm tiến độ thực hiện dự án chỉ được thực hiện sau khi được cơ quan cấp Giấy phép đầu tư chấp nhận.
Khi tạm ngừng hoặc giảm tiến độ thực hiện dự án, tuỳ từng trường hợp cụ thể Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh có thể được miễn, giảm các nghĩa vụ tài chính.
Điều 37. Chấm dứt hoạt động, thanh lư, giải thể doanh nghiệp
Việc chấm dứt hoạt động, thanh lư, giải thể doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, hợp đồng hợp tác kinh doanh được thực hiện theo tŕnh tự sau:
1. Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư ra quyết định chấm dứt hoạt động của Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, Hợp đồng hợp tác kinh doanh trong những trường hợp quy định tại Điều 52 Luật đầu tư nước ngoài.
2. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh có trách nhiệm thành lập các bên thanh lư để thanh lư tài sản doanh nghiệp, thanh lư Hợp đồng hợp tác kinh doanh.
3. Sau khi kết thúc thanh lư, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh lập báo cáo và gửi cơ quan thanh lư tŕnh cơ quan cấp Giấy phép đầu tư xem xét, ra quyết định giải thể doanh nghiệp hoặc chấm dứt hiệu lực Hợp đồng hợp tác kinh doanh.
Điều 38. Bố cáo về việc chấm dứt hoạt động
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư ra quyết định chấm dứt hoạt động, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh phải đăng trên báo Trung ương hoặc báo hàng ngày địa phương trong 3 số liên tiếp về việc chấm dứt hoạt động và thanh lư tài sản của doanh nghiệp, thanh lư Hợp đồng hợp tác kinh doanh.
Điều 39. Thành lập ban thanh lư
1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn hoạt động hoặc kể từ ngày quyết định chấm dứt hoạt động trước thời hạn có hiệu lực, Hội đồng quản trị doanh nghiệp liên doanh hoặc Nhà đầu tư nước ngoài (đối với Doanh nghiệp 100% nước ngoài) hoặc các Bên hợp doanh có trách nhiệm thành lập Ban thanh lư để tiến hành thanh lư tài sản của Doanh nghiệp hoặc thanh lư hợp đồng hợp tác kinh doanh. Thành phần Ban thanh lư do Hội đồng quản trị doanh nghiệp liên doanh, Nhà đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh quyết định.
2. Quá thời hạn nêu tại khoản 1 Điều này, nếu ban thanh lư không được thành lập, Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư ra quyết định thành lập Ban thanh lư để thực hiện việc thanh lư doanh nghiệp, thanh lư Hợp đồng hợp tác kinh doanh. Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư có thể mời đại diện của các cơ quan, tổ chức có liên quanh hoặc chuyên gia, đại diện người lao động, đại diện chủ nợ tham gia Ban thanh lư.
3. Quyết định thành lập Ban thanh lư nêu tại các khoản 1 và 2 Điều này phải quy định rơ thành phần, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, kinh phí hoạt động của ban thanh lư và được gửi cho các bên liên doanh, các thành viên Hội đồng quản trị Doanh nghiệp liên doanh, Nhà đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh.
Điều 40. Quyền hạn và nhiệm vụ của Ban thanh lư
1. Ban thanh lư là tổ chức giúp Hội đồng quản trị Doanh nghiệp liên doanh, Nhà đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh trong việc thanh lư doanh nghiệp, thanh lư Hợp đồng hợp tác kinh doanh, Ban thanh lư được sử dụng cho con dấu của doanh nghiệp hoặc của Bên Việt Nam tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh để phục vụ việc thanh lư;
2. Trong quá tŕnh thanh lư, Ban thanh lư có quyền:
a) Yêu cầu Tổng Giám đốc, các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng của doanh nghiệp, đại diện các bên hợp doanh và đề nghị tổ chức, cá nhân khác cung cấp hồ sơ, tài liệu, chứng từ... liên quan đến hoạt động thanh lư;
b) Trong trường hợp cần thiết, mời các tổ chức, chuyên gia Việt Nam hoặc nước ngoài tiến hành kiểm toán, giám định máy móc, thiết bị, nhà xưởng, xác định giá trị c̣n lại của doanh nghiệp hoặc của Hợp đồng hợp tác kinh doanh.
3. Ban thanh lư có nhiệm vụ:
a) Thông báo bằng văn bản của các chủ nợ, các tổ chức có liên quan về việc thanh lư doanh nghiệp, thanh lư hợp đồng hợp tác kinh doanh;
b) Xác định giá trị tài sản thuộc sở hữu hợp pháp của doanh nghiệp hoặc Hợp đồng hợp tác kinh doanh;
c) Xác định các nghĩa vụ tài chính đă được thực hiện đối với Nhà nước;
d) Xác định các khoản c̣n phải thu, phải trả;
đ) Lập phương án thanh lư để Hội đồng quản trị Doanh nghiệp liên doanh, Nhà đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh chuẩn y;
e) Thực hiện phương án thanh lư đă được chuẩn y;
g) Lập báo cáo kết quả thanh lư tŕnh Hội đồng quản trị, Doanh nghiệp liên doanh, Nhà đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh.
Điều 41. Thứ tự ưu tiên thanh toán các nghĩa vụ
Trong quá tŕnh thanh lư, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc các Bên hợp doanh thanh toán các nghĩa vụ theo thứ tự ưu tiên như sau:
1. Chi phí liên quan đến hoạt động thanh lư;
2. Lương, chi phí bảo hiểm xă hội mà doanh nghiệp hoặc các Bên hợp doanh c̣n nợ;
3. Các khoản thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của doanh nghiệp, của các Bên hợp doanh đối với Nhà nước Việt Nam;
4. Các khoản nợ;
5. Các nghĩa vụ khác của doanh nghiệp, của các Bên hợp doanh.
Điều 42. Thời hạn hoạt động của các Ban thanh lư
1. Thời hạn hoạt động của Ban thanh lư không quá 12 tháng kể từ ngày thành lập.
2. Khi hết thời hạn, nếu việc thanh lư chưa kết thúc, Ban thanh lư vẫn chấm dứt hoạt động; Trong trường hợp đó, các Bên liên doanh, Nhà đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh tự giải quyết các vấn đề chưa được xử lư. Trường hợp có tranh chấp th́ việc xử lư tranh chấp được thực hiện theo quy định tại Điều 122 của Nghị định này.
Điều 43. Phương thức thanh lư tài sản
Tài sản của Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tài sản để thực hiện Hợp đồng hợp tác kinh doanh khi thanh lư được thực hiện theo phương thức do các bên thanh lư thoả thuận.
Trong trường hợp bên Việt Nam góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất, khi chấm dứt hoạt động, giá trị quyền sử dụng đất của thời gian c̣n lại thuộc tài sản c̣n lại của doanh nghiệp.
Điều 44. Thủ tục giải quyết khi lâm vào t́nh trạng phá sản
Trong quá tŕnh thanh lư, nếu có đủ yếu tố để xác định doanh nghiệp lâm vào t́nh trạng phá sản, th́ Ban thanh lư phải báo cáo cơ quan cấp Giấy phép đầu tư để chấm dứt việc thanh lư và chuyển sang giải quyết theo thủ tục phá sản quy định trong pháp luật về phá sản doanh nghiệp.|
|
|||
| << trang trước | mục lục | trang sau >> | |