| << trang trước | mục lục | trang sau >> |
Điều 45.
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
Doanh nghiệp có
vốn đầu tư nước ngoài và Bên
hợp doanh nước ngoài nộp thuế thu
nhập doanh nghiệp với thuế suất là 25%
lợi nhuận thu được, trừ những
quy định tại Điều 46 của Nghị
định này.
Đối với lĩnh
vực tìm kiếm thăm dò, khai thác dầu khí và
một số tài nguyên quý hiếm khác thì mức
thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo
quy định của Luật dầu khí và pháp
luật có liên quan.
Điều 46.
Thuế thu nhập doanh nghiệp trong các trường
hợp khuyến khích đầu tư
Thuế suất
thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi
được áp dụng như sau:
1. 20% đối
với dự án có một trong các tiêu chuẩn sau:
a) Doanh nghiệp khu công
nghiệp hoạt động trong lĩnh vực
dịch vụ;
b) Dự án sản
xuất không thuộc lại các dự án nêu tại
Điều 45 và các khoản 2 và 3 Điều này.
2. 15% đối
với dự án có một trong các tiêu chuẩn sau:
a) Thuộc danh
mục dự án khuyến khích đầu tư;
b) Đầu tư vào
địa bàn có điều kiện kinh tế - xã
hội khó khăn;
c) Doanh nghiệp
dịch vụ trong khu chế xuất;
d) Doanh nghiệp khu công
nghiệp xuất khẩu trên 50% sản phẩm;
đ) Chuyển giao không
bồi hoàn tài sản cho Nhà nước Việt Nam
sau khi kết thúc thời hạn hoạt động.
3. 10% đối
với dự án có một trong các tiêu chuẩn sau:
a) Có 2 trong các tiêu
chuẩn nêu tại khoản 2 Điều này;
b) Thuộc danh
mục dự án đặc biệt khuyến khích
đầu tư;
c) Đầu tư vào
địa bàn có điều kiện Kinh tế - xã
hội đặc biệt khó khăn thuộc danh
mục địa bàn khuyến khích đầu tư;
d) Doanh nghiệp phát
triển hạ tầng Khu công nghiệp, Khu chế
xuất, Khu công nghệ cao; Doanh nghiệp chế
xuất;
đ) Thuộc lĩnh
vực khám chữa bênh, giáo dục đào tạo
nghiên cứu khoa học.
4. Thời hạn áp
dụng thuế suất thuế thu nhập doanh
nghiệp ưu đãi được quy định
như sau:
a) Thuế suất
thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi nêu
tại Điều này được áp dụng trong
suốt thời gian thực hiện dự án đầu
tư đối với dự án đáp ứng
một trong các tiêu chuẩn sau:
- Thuộc danh mục
dự án đặc biệt khuyến khích đầu
tư;
- Thuộc địa
bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc
biệt khó khăn trong danh mục địa bàn
khuyến khích đầu tư;
- Phát triển hạ
tầng khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công
nghệ cao;
- Đầu tư vào
Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ
cao;
- Thuộc lĩnh
vực khám chữa bệnh, giáo dục đào
tạo, nghiên cứu khoa học.
b) Mức thuế
suất thuế thu nhập doanh nghiệp 10% được
áp dụng trong 15 năm kể từ khi dự án
bắt đầu hoạt động sản xuất
kinh doanh, trừ các dự án được quy định
tại điểm a khoản 4 Điều này.
c) Mức thuế
suất thuế thu nhập doanh nghiệp 15% được
áp dụng trong 12 năm kể từ khi dự án
bắt đầu hoạt động sản xuất
kinh doanh, trừ các dự án được quy định
tại điểm a khoản 4 Điều này.
d) Mức thuế
suất thuế thu nhập doanh nghiệp 20% được
áp dụng trong 10 năm, kể từ khi dự án
bắt đầu hoạt động sản xuất
kinh doanh, trừ các dự án được quy định
tại điểm a khoản 4 Điều này.
5. Sau thời gian
được hưởng mức thuế suất
ưu đãi nêu tại các điểm b, c, d,
khoản 4 Điều này, các dự án phải
nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với
mức thuế suất là 25%.
6. Người
Việt Nam định cư ở nước ngoài
đầu tư về nước theo Luật đầu
tư nước ngoài được giảm 20%
thuế thu nhập doanh nghiệp so với các dự
án cùng loại, trừ trường hợp được
hưởng mức thuế là 10%.
Điều 47.
Các
dự án không được hưởng thuế
suất ưu đãi thuế thu nhập doanh
nghiệp
Các mức thuế
suất nêu tại Điều 46 Nghị định
này không áp dụng với các dự án khách sạn,
văn phòng, căn hộ cho thuê (trừ trường
hợp đầu tư vào địa bàn khuyến
khích đầu tư hoặc chuyển giao không
bồi hoàn tài sản cho Nhà nước Việt Nam
khi kết thúc thời hạn hoạt động), các
dự án tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, thương
mại, cung cấp dịch vụ (trừ dự án
trong Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công
nghệ cao).
Điều 48.
Miễn,
giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
Việc miễn,
giảm thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng
như sau:
1. Các dự án nêu tại khoản 1
Điều 46 Nghị định này được
miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 1 năm
kể từ khi kinh doanh có lãi và giảm 50% trong 02 năm
tiếp theo.
2. Các dự án nêu tại khoản 2
Điều 46 Nghị định này được
miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 02 năm
kể từ khi kinh doanh có lãi và giảm 50% trong 3 năm
tiếp theo.
3. Các dự án nêu tại khoản 3
Điều 46 Nghị định này và các dự án
đầu tư vào địa bàn khuyến khích
đầu tư được miễn thuế thu
nhập doanh nghiệp trong 04 năm kể từ khi
kinh doanh có lãi và giảm 50% trong 04 năm tiếp
theo, trừ những dự án được miễn
thuế thu nhập doanh nghiệp 8 năm.
4. Các doanh nghiệp BOT, BTO, BT đầu
tư vào địa bàn thuộc danh mục địa
bàn khuyến khích đầu tư; Doanh nghiệp công
nghiệp kỹ thuật cao; doanh nghiệp dịch
vụ công nghệ cao trong Khu công nghệ cao; các
dự án trồng rừng và các dự án xây
dựng - kinh doanh công trình kết cấu hạ
tầng tại địa bàn có điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
các dự án có quy mô lớn và có tác động
lớn đối với kinh tế - xã hội
thuộc danh mục dự án đặc biệt
khuyến khích đầu tư được
miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 8 năm
kể từ khi kinh doanh có lãi.
5. Thời hạn miễn, giảm
thuế được tính liên tục kể từ
năm đầu tiên kinh doanh có lãi.
6. Việc miễn, giảm thuế thu
nhập doanh nghiệp trên đây không áp dụng
đối với các dự án khách sạn, văn phòng,
căn hộ cho thuê (trừ trường hợp
đầu tư vào địa bàn khuyến khích
đầu tư hoặc chuyển giao không bồi hoàn
tài sản cho Nhà nước Việt Nam sau khi kết
thúc thời hạn hoạt động), các dự án
đầu tư vào lĩnh vực tài chính, ngân hàng,
bảo hiểm, thương mại, cung cấp
dịch vụ (trừ dự án trong Khu công
nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao).
Điều 49.
Điều chỉnh thuế suất ưu đãi và
thời hạn miễn, giảm thuế thu nhập
doanh nghiệp
1. Trong quá trình kinh doanh, nếu doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
và Bên hợp doanh nước ngoài không đạt các
tiêu chuẩn để được hưởng
thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
ưu đãi và thời hạn miễn, giảm
thuế quy định tại Điều 46 và 48
Nghị định này, Cơ quan cấp Giấy phép
đầu tư sẽ điều chỉnh mức
thuế suất, thời hạn miễn, giảm
thuế đã được quy định trong
Giấy phép đầu tư.
2. Bộ Tài chính quyết định
việc miễn, giảm thuế theo quy định
hiện hành đối với các trường
hợp gặp khó khăn trong quá trình kinh doanh do thiên
tai, hoả hoạn và các điều kiện bất
khả kháng khác.
Điều 50.
Thuế chuyển
lợi nhuận ra nước ngoài
1. Lợi nhuận mà Nhà đầu tư
nước ngoài thu được do đầu tư
tại Việt Nam (kể cả thuế thu nhập
doanh nghiệp được hoàn lại do tái đầu
tư và lợi nhuận thu được do
chuyển nhượng vốn), nếu chuyển ra nước
ngoài hoặc được giữ lại ngoài
Việt Nam đều phải chịu thuế
chuyển lợi nhuận ra nước ngoài.
2. Thuế suất
thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài
áp dụng như sau:
a) 3% lợi nhuận
chuyển ra nước ngoài đối với:
- Người
Việt Nam định cư ở nước ngoài
đầu tư về nước theo quy định
của Luật Đầu tư nước ngoài;
- Nhà đầu tư
nước ngoài đầu tư vào Khu công
nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao;
- Nhà đầu tư
nước ngoài góp vốn pháp định hoặc
vốn để thực hiện Hợp đồng
hợp tác kinh doanh từ 10 triệu USD trở lên;
- Nhà đầu tư
nước ngoài đầu tư vào địa bàn có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc
biệt khó khăn thuộc danh mục địa bàn
khuyến khích đầu tư.
b) 5% lợi nhuận
chuyển ra nước ngoài đối với Nhà
đầu tư nước ngoài góp vốn pháp
định hoặc vốn để thực hiện
Hợp đồng hợp tác kinh doanh từ 5
triệu USD đến dưới 10 triệu USD và
đối với Nhà đầu tư nước ngoài
vào các dự án thuộc lĩnh vực khám chữa
bệnh, giáo dục đào tạo, nghiên cứu khoa
học.
c) 7% lợi nhuận
chuyển ra nước ngoài đối với Nhà
đầu tư nước ngoài góp vốn pháp
định hoặc vốn để thực hiện
Hợp đồng hợp tác kinh doanh không thuộc các
trường hợp quy định tại điểm
a và b khoản 2 Điều này.
3. Thuế chuyển
lợi nhuận được thu theo từng lần
chuyển lợi nhuận.
4. Trường
hợp Nhà đầu tư nước ngoài đã
nộp thuế chuyển lợi nhuận ra nước
ngoài, nhưng sau đó không chuyển ra nước
ngoài, thì số thuế để nộp sẽ
được hoàn lại.
Điều 51.
Hoàn
thuế thu nhập doanh nghiệp trong trường
hợp tái đầu tư
1. Nhà đầu tư
nước ngoài dùng lợi nhuận và các khoản
thu hợp pháp khác từ hoạt động đầu
tư ở Việt Nam để tái đầu tư
vào dự án đang thực hiện hoặc đầu
tư vào dự án mới theo Luật Đầu tư
nước ngoài được hoàn lại một
phần hoặc toàn bộ số thuế thu nhập
doanh nghiệp đã nộp của số lợi
nhuận tái đầu tư (trừ những trường
hợp được quy định tại Luật
Dầu khí) nếu đáp ứng các điều
kiện sau:
a) Tái đầu tư
vào những dự án được hưởng các
ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp
nêu tại Điều 46 của Nghị định này;
b) Vốn tái đầu
tư được sử dụng từ 3 năm
trở lên;
c) Đã góp đủ
vốn pháp định, vốn để thực
hiện Hợp đồng hợp tác kinh doanh ghi trong
Giấy phép đầu tư.
2. Mức hoàn
thuế thu nhập doanh nghiệp đối với
số lợi nhuận tái đầu tư tại
Việt Nam được quy định như sau:
a) 100% nếu tái
đầu tư vào các dự án thuộc diện
được hưởng mức thuế suất
thuế thu nhập doanh nghiệp 10%;
b) 75% nếu tái đầu
tư vào các dự án thuộc diện được
hưởng mức thuế suất thuế thu
nhập doanh nghiệp 15%;
c) 50% nếu tái đầu
tư vào các dự án thuộc diện được
hưởng mức thuế suất thuế thu
nhập doanh nghiệp 20%;
3. Khi có yêu cầu
sử dụng lợi nhuận tái đầu tư,
Nhà đầu tư nước ngoài lập hồ sơ
gửi Bộ Tài chính để được xem xét
hoàn thuế thu nhập doanh nghiệp, gồm:
a) Đơn xin hoàn
thuế thu nhập doanh nghiệp do tái đầu tư;
b) Cam kết về
việc sử dụng lợi nhuận để tái
đầu tư từ 3 năm trở lên;
c) Cam kết của
Hội đồng quản trị Doanh nghiệp liên
doanh, Nhà đầu tư nước ngoài, các Bên
hợp doanh về việc Nhà đầu tư nước
ngoài đã góp đủ vốn pháp định
hoặc vốn để thực hiện Hợp
đồng hợp tác kinh doanh;
d) Bản sao Giấy
phép đầu tư;
đ) Giấy
chứng nhận của Cơ quan thuế về
số thuế thu nhập doanh nghiệp đã
nộp.
4. Trong vòng 15 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ, Bộ Tài chính thông báo quyết định
của mình cho Nhà đầu tư nước ngoài;
trong trường hợp được chấp
thuận, Nhà đầu tư nước ngoài
được làm thủ tục hoàn thuế thu
nhập doanh nghiệp cho phần lợi nhuận
của mình dùng để tái đầu tư. Quá
thời hạn nêu trên, nếu chưa hoặc không
chấp thuận, Bộ Tài chính thông báo cho Nhà đầu
tư nước ngoài bằng văn bản và nêu rõ
lý do.
Trường hợp
số lợi nhuận đã đăng ký tái đầu
tư không được sử dụng để tái
đầu tư, thì Nhà đầu tư nước
ngoài phải nộp lại phần thuế thu
nhập doanh nghiệp đã được hoàn,
cộng thêm một khoản tiền lãi được
tính bằng lợi tức tiền vay đối
với số thuế phải nộp lại.
Điều 52. Thuế
thu nhập doanh nghiệp đối với chuyển
nhượng vốn
Việc chuyển nhượng
vốn thực hiện theo quy định tại
Điều 33 của Luật Đầu tư nước
ngoài và là đối tượng chịu thuế tho
quy định như sau:
1. Trong trường
hợp chuyển nhượng vốn có phát sinh
lợi nhuận, Bên chuyển nhượng nộp
thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế
suất 25% lợi nhuận thu được.
2. Lợi nhuận
chịu thuế bằng giá trị chuyển nhượng
trừ đi giá trị ban đầu của phần
vốn chuyển nhượng, trừ đi chi phí
chuyển nhượng (nếu có).
Trường hợp
các Nhà đầu tư nước ngoài sau đó
lại tiếp tục chuyển nhượng phần
vốn của mình, thì giá trị ban đầu
của phần vốn chuyển nhượng từng
lần sau được xác định bằng giá
trị chuyển nhượng của hợp đồng
chuyển nhượng ngay trước đó cộng
với giá trị phần vốn góp bổ sung
(nếu có).
3. Sau khi Cơ quan
cấp Giấy phép đầu tư xác nhận
việc đăng ký Hợp đồng chuyển nhượng
vốn thông qua việc điều chỉnh Giấy
phép đầu tư, bên chuyển nhượng
vốn hoặc người được uỷ
quyền phải nộp cho Cơ quan Thuế địa
phương tờ khai thuế đối với
hoạt động chuyển nhượng vốn kèm
theo hồ sơ có liên quan theo quy định của
Cơ quan Thuế.
Điều 53. Năm
tính thuế
Năm tính thuế
đối với Doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài và các Bên hợp doanh bắt
đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc ngày 31
tháng 12 năm dương lịch.
Doanh nghiệp có
vốn đầu tư nước ngoài và các Bên
hợp doanh có thể đề nghị Bộ Tài chính
cho áp dụng năm tài chính 12 tháng của mình đề
tính và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.
Điều 54.
Lợi
nhuận chịu thuế thu nhập doanh nghiệp
Lợi nhuận
chịu thuế thu nhập doanh nghiệp là số chênh
lệch giữa tổng các khoản thu với
tổng các khoản chi cộng với các khoản
lợi nhuận phụ khác trong năm tính thuế
trừ đi số lỗ được chuyển
theo quy định tại Điều 40 của
Luật Đầu tư nước ngoài. Lợi
nhuận chịu thuế thu nhập doanh nghiệp
gồm lợi nhuận chịu thuế của cơ
sở chính cộng với lợi nhuận chịu
thuế của cơ sở phụ (nếu có)
của doanh nghiệp.
Việc xác định
lợi nhuận chịu thuế thu nhập doanh
nghiệp thực hiện theo quy định tại
Điều 9 Luật Thuế doanh nghiệp. Doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài,
các Bên hợp doanh được tính vào chi phí các
khoản chi được cơ quan thuế xác định
là khoản chi hợp lý tài trợ cho các hoạt
động vì mục đích từ thiện, nhân
đạo cho các tổ chức, cá nhân Việt Nam.
Điều 55.
Chuyển
lỗ
Trong quá trình hoạt
động, Doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài và Bên hợp doanh nước ngoài
sau khi quyết toán thuế với cơ quan thuế mà
bị lỗ thì được chuyển khoản
lỗ sang năm sau, số lỗ này được
trừ vào thu nhập chịu thuế. Thời gian
chuyển lỗ không quá 5 năm.
Điều 56. Trích
lập quỹ doanh nghiệp
Sau khi nộp thuế
thu nhập doanh nghiệp và thực hiện các nghĩa
vụ tài chính khác, Doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài được trích lợi
nhuận còn lại để lập các quỹ
dự phòng, quỹ phúc lợi, quỹ mở
rộng sản xuất và các quỹ khác theo
quyết định của doanh nghiệp.
Điều 57. Miễn
thuế nhập khẩu đối với hàng hóa
nhập khẩu
1. Doanh nghiệp có
vốn đầu tư nước ngoài, các Bên
hợp doanh được miễn thuế nhập
khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu
để tạo tài sản cố định, bao
gồm:
a) Thiết bị, máy
móc;
b) Phương
tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây
chuyền công nghệ và phương tiện vận
chuyển dùng để đưa đón công nhân (ô
tô từ 24 chỗ ngồi trở lên, phương
tiện thuỷ);
c) Linh kiện, chi
tiết, bộ phận rời, phụ tùng, gá
lắp, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèm với
thiết bị, máy móc, phương tiện vận
chuyển và vận tải chuyên dùng quy định
tại điểm b khoản này.
d) Nguyên liệu,
vật tư nhập khẩu để chế
tạo thiết bị, máy móc trong dây chuyền công
nghệ hoặc để chế tạo linh kiện,
chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng, gá
lắp, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèm với
thiết bị, máy móc;
đ) Vật tư xây
dựng mà trong nước chưa sản xuất
được.
2. Nguyên liệu,
vật tư nhập khẩu để thực
hiện dự án BOT, BTO, BT; giống cây trồng,
vật nuôi, nông dược đặc chủng
được phép nhập khẩu để
thực hiện dự án nông nghiệp, lâm
nghiệp, ngư nghiệp được miễn
thuế nhập khẩu.
3. Việc miễn
thuế nhập khẩu đối với hàng hóa
nhập khẩu nêu tại khoản 1 và 2 Điều
này được áp dụng cho cả trường
hợp mở rộng quy mô dự án, thay thế,
đổi mới công nghệ.
4. Doanh nghiệp có
vốn đầu tư nước ngoài, các bên
hợp doanh trong lĩnh vực khách sạn, văn phòng
- căn hộ cho thuê, nhà ở, trung tâm thương
mại, dịch vụ kỹ thuật, siêu thị, sân
golf, khu du lịch, khu thể thao, khu vui chơi
giải trí, cơ sở khám chữa bệnh, đào
tạo, văn hóa, tài chính, ngân hàng, bảo
hiểu, kiểm toán, dịch vụ tư vấn cũng
được áp dụng việc miễn thuế như
quy định tại khoản 1 và 3 Điều này,
trừ các trang thiết bị chỉ được
nhập khẩu miễn thuế nhập khẩu
một lần theo quy định tại Phụ
lục kèm theo Nghị định này.
5. Doanh nghiệp có
vốn đầu tư nước ngoài, các Bên
hợp doanh đầu tư vào dự án thuộc
danh mục dự án đặc biệt khuyến khích
đầu tư hoặc đầu tư vào địa
bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc
biệt khó khăn quy định tại Phụ
lục kèm theo Nghị định này được
miễn thuế nhập khẩu đối với
nguyên liệu sản xuất trong 5 năm kể
từ khi bắt đầu sản xuất.
6. Doanh nghiệp có
vốn đầu tư nước ngoài, các Bên
hợp doanh đầu tư sản xuất linh
kiện, phụ tùng cơ khí, điện, điện
tử được miễn thuế nhập
khẩu đối với nguyên liệu sản
xuất trong 05 năm kể từ khi bắt đầu
sản xuất.
7. Nguyên liệu,
bộ phận rời, phụ tùng và vật tư
nhập khẩu để sản xuất hàng
xuất khẩu được miễn thuế
nhập khẩu.
8. Hàng hóa, vật tư
khác dùng cho các dự án đặc biệt khuyến
khích đầu tư theo quyết định của
Thủ tướng Chính phủ được
miễn thuế nhập khẩu.
9. Căn cứ vào
Giấy phép đầu tư, giải trình kinh tế
- kỹ thuật, thiết kế kỹ thuật
của dự án, Bộ Thương mại hoặc Cơ
quan được Bộ Thương mại uỷ
quyền quyết định danh mục hàng hóa
nhập khẩu miễn thuế. Hàng hóa nhập
khẩu nêu trên không được nhượng bán
tại thị trường Việt Nam. Trong trường
hợp cần thiết, nếu nhượng bán
tại thị trường Việt Nam thì phải
được Bộ Thương mại chấp
thuận và phải nộp các khoản thuế liên
quan theo quy định của pháp luật.
Điều 58.
Thuế
nhập khẩu đối với nguyên liệu,
vật tư nhập khẩu để sản
xuất hàng xuất khẩu và đối với nguyên
liệu để sản xuất sản phẩm bán
cho doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu
1. Doanh nghiệp có
vốn đầu tư nước ngoài, các Bên
hợp doanh sản xuất hàng xuất khẩu
được tạm chưa nộp thuế nhập
khẩu đối với nguyên liệu, vật tư
nhập khẩu để sản xuất hàng
xuất khẩu trong thời hạn được
quy định tại Luật Thuế xuất
khẩu, thuế nhập khẩu. Đối với
một số sản phẩm sản xuất do yêu
cầu sản xuất hoặc chu kỳ sản
xuất, thì thời gian tạm chưa nộp
thuế do Bộ Tài chính quyết định.
Quá thời hạn nên
trên, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài, các Bên hợp doanh phải nộp thuế
nhập khẩu và khi xuất khẩu thành phẩm
được hoàn thuế nhập khẩu số
nguyên liệu, vật tư đã nhập khẩu
theo tỷ lệ tương ứng với tỷ
lệ thành phẩm xuất khẩu.
Điều 59.
Giá
tính thuế nhập khẩu
Giá tính thuế
nhập khẩu đối với hàng hóa nhập
khẩu thuộc diện phải chịu thuế
nhập khẩu được xác định theo giá
ghi trong hóa đơn hàng hóa nhập khẩu. Trường
hợp không có hóa đơn thì giá tính thuế
nhập khẩu được xác định theo quy
định của Bộ Tài chính.
Điều 60.
Thuế
giá trị gia tăng
1. Doanh nghiệp có
vốn đầu tư nước ngoài, các Bên
hợp doanh được tạm chưa phải
nộp thuế giá trị gia tăng đối
với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu
để sản xuất hàng xuất khẩu trong
thời hạn tạm chưa phải nộp thuế
nhập khẩu theo quy định của Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
2. Doanh nghiệp có
vốn đầu tư nước ngoài, các Bên
hợp doanh không phải nộp thuế giá trị
gia tăng đối với:
a) Thiết bị, máy
móc, phương tiện vận tải chuyên dùng
nằm trong dây chuyền công nghệ thuộc
loại trong nước chưa sản xuất
được, nhập khẩu để tạo tài
sản cố định của Doanh nghiệp có
vốn đầu tư nước ngoài hoặc
để thực hiện Hợp đồng hợp
tác kinh doanh.
Trường hợp
dây chuyền thiết bị, máy móc đồng
bộ nhập khẩu thuộc diện không chịu
thuế giá trị gia tăng, nhưng trong dây
chuyền đồng bộ đó có cả loại
thiết bị, máy móc trong nước đã sản
xuất được thì cũng không tính thuế
giá trị gia tăng cho cả dây chuyển thiết
bị, máy móc đồng bộ;
b) Vật tư xây
dựng trong nước chưa sản xuất
được để tạo tài sản cố
định của Doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài hoặc để thực
hiện Hợp đồng hợp tác kinh doanh;
c) Nguyên liệu
nhập khẩu để sản xuất sản
phẩm cung cấp cho các doanh nghiệp trực
tiếp sản xuất ra sản phẩm xuất
khẩu.
Điều 61.
Khấu hao tài sản cố định
Doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các
Bên hợp doanh thực hiện việc khấu hao tài sản
cố định theo quy định của Bộ Tài chính.
|
|
|||
| << trang trước | mục lục | trang sau >> | |