| << trang trước | mục lục | trang sau >> |
Điều
62. Công
tác kế toán, kiểm toán, thống kê
1. Công tác kế toán,
kiểm toán, thống kê trong Doanh nghiệp có vốn
đầu tư nước ngoài, Bên hợp doanh nước
ngoài thực hiện theo quy định của pháp
luật về kế toán, kiểm toán, thống kê
của Việt Nam.
2. Doanh nghiệp có
vốn đầu tư nước ngoài, Bên hợp
doanh nước ngoài thực hiện kế toán theo
chế độ kế toán Việt Nam.
Trường hợp
có lư do chính đáng cần áp dụng chế độ
kế toán nước ngoài thông dụng khác th́
phải được Bộ Tài chính chấp
thuận.
3. Bên hợp doanh nước
ngoài ghi chép kế toán theo nội dung phù hợp
với từng loại h́nh hợp tác kinh doanh.
Điều 63.
Đơn vị đo lường, tiền tệ,
ghi chép kế toán, thống kê
1. Đơn vị
đo lường dùng trong kế toán và thống kê
là đơn vị đo lường chính thức
của Việt Nam. Các đơn vị đo lường
khác phải được quy đổi ra đơn
vị đo lường chính thức của Việt
Nam.
2. Đơn vị
tiền tệ được sử dụng trong ghi
chép kế toán và thống kê là đồng Việt
Nam. Trong trường hợp cần thiết, Doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
và Bên hợp doanh nước ngoài có thể đề
nghị Bộ Tài chính chấp thuận việc
sử dụng đơn vị tiền tệ nước
ngoài.
3. Việc ghi chép
kế toán và thống kê được thực
hiện bằng tiếng Việt Nam hoặc đồng
thời bằng tiếng Việt Nam và tiếng nước
ngoài thông dụng.
Điều 64.
Báo
cáo tài chính
Doanh nghiệp có
vốn đầu tư nước ngoài, Bên hợp
doanh nước ngoài phải gửi báo cáo tài chính
hàng năm đến Cơ quan cấp Giấy phép
đầu tư, Bộ Kế hoạch và Đầu
tư, Bộ Tài chính và Tổng cục Thống kê
trong ṿng 03 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài
chính của doanh nghiệp.
Báo cáo tài chính hàng
năm của Doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài, Bên hợp doanh nước ngoài
được kiểm toán bởi một công ty
kiểm toán độc lập được phép
hoạt động tại Việt Nam theo quy định
của pháp luật về kiểm toán trước
khi gửi tới các cơ quan trên.
Công ty kiểm toán
phải chịu trách nhiệm trước pháp
luật về tính độc lập, khách quan, trung
thực của kết quả kiểm toán.
Báo cáo tài chính
của Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài, Bên hợp doanh nước ngoài đă
được kiểm toán có thể được
sử dụng làm cơ sở để xác định
và quyết toán các nghĩa vụ thuế và các nghĩa
vụ tài chính khác đối với Nhà nước
Việt Nam.
Điều 65. Quy
định về bảo hiểm
1. Doanh nghiệp có
vốn đầu tư nước ngoài, Bên hợp
doanh nước ngoài thực hiện việc bảo
hiểm trên cơ sở hợp đồng bảo
hiểm kư với công ty bảo hiểm được
phép hoạt động hợp pháp tại Việt
Nam theo quy định của pháp luật.
2. Doanh nghiệp có
vốn đầu tư nước ngoài, Bên hợp
doanh nước ngoài thực hiện việc bảo
hiểm tự nguyện và bắt buộc theo quy
định của pháp luật.
Đối
tượng bảo hiểm gồm con người, tài sản,
trách nhiệm dân sự và các đối tượng khác theo
quy định của pháp luật.
|
|
|||
| << trang trước | mục lục | trang sau >> | |