| << trang trước | mục lục | trang sau >> |
Điều 66.
Mở
tài khoản
Doanh nghiệp có
vốn đầu tư nước ngoài, Bên hợp
doanh nước ngoài được mở tài
khoản ngoại tệ và tài khoản đồng
Việt Nam tại ngân hàng được phép
hoạt động tại Việt Nam.
Trong trường
hợp đặc biệt, đối với một
số dự án có nhu cầu cần thiết, Doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
được mở tài khoản tại ngân hàng
ở nước ngoài sau khi được Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam chấp thuận. Doanh
nghiệp có trách nhiệm báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam về t́nh h́nh sử dụng tài khoản
mở ở nước ngoài. Việc mở, sử
dụng và đóng tài khoản của doanh nghiệp
thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam.
Điều 67.
Quy
định về bảo đảm ngoại tệ
1. Doanh nghiệp có
vốn đầu tư nước ngoài, Bên hợp
doanh nước ngoài được mua ngoại
tệ tại ngân hàng Thương mại được
phép điều kiện ngoại tệ để
đáp ứng cho các giao dịch văng lai và các giao
dịch được phép khác theo quy định
của pháp luật về quản lư ngoại
hối.
2. Đối với
những dự án đặc biệt quan trọng
đầu tư theo chương tŕnh của Chính
phủ trong từng thời kỳ, Thủ tướng
Chính phủ quyết định việc bảo đảm
cân đối ngoại tệ cho Doanh nghiệp có
vốn đầu tư nước ngoài, các Bên
hợp doanh và được quy định tại
Giấy phép đầu tư.
3. Chính phủ
Việt Nam bảo đảm hỗ trợ cân đối
ngoại tệ cho Doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài, các Bên hợp doanh đầu
tư xây dựng công tŕnh kết cấu hạ
tầng và một số dự án quan trọng khác
trong trường hợp các Ngân hàng Thương
mại không đáp ứng đủ nhu cầu
ngoại tệ nêu tại khoản 1 Điều này.
Điều 68.
Chuyển
các khoản thu ra nước ngoài của Nhà đầu
tư nước ngoài
1. Sau khi thực
hiện các nghĩa vụ về thuế, Nhà đầu
tư nước ngoài được chuyển ra nước
ngoài:
a) Lợi nhuận thu
được từ hoạt động kinh doanh,
khoản thu được chia;
b) Tiền thu nhập
do cung ứng dịch vụ và chuyển giao công
nghệ;
c) Tiền gốc và
lăi của các khoản vay nước ngoài;
d) Vốn đầu
tư;
đ) Các khoản
tiền và tài sản khác thuộc quyền sở
hữu hợp pháp của ḿnh.
2. Khi chấm dứt
hoạt động và giải thể doanh nghiệp,
Nhà đầu tư nước ngoài được
chuyển ra nước ngoài tài sản thuộc
sở hữu hợp pháp.
3. Trong trường
hợp số tiền chuyển ra nước ngoài quy
định tại khoản 2 Điều này cao hơn
vốn ban đầu và vốn tái đầu tư,
th́ số tiền chênh lệch đó chỉ
được chuyển ra nước ngoài sau khi
được Cơ quan cấp Giấy phép đầu
tư chuẩn y.
Điều 69.
Chuyển
các khoản thu nhập của người nước
ngoài ra nước ngoài
Người nước
ngoài làm việc trong Doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài, Hợp đồng hợp tác
kinh doanh, được chuyển ra nước ngoài
tiền lương và các khoản thu nhập hợp
pháp khác bằng tiền nước ngoài, sau khi đă
nộp thuế thu nhập và chi phí khác.
Điều 70.
Tỷ
giá chuyển đổi
Tỷ
giá chuyển đổi tiền nước ngoài sang tiền
Việt Nam và ngược lại áp dụng trong quá tŕnh đầu
tư và sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp có vốn
đầu tư nước ngoài và các Bên hợp doanh được
Trung ương theo quy định của Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam tại thời điểm chuyển đổi.
|
|
|||
| << trang trước | mục lục | trang sau >> | |