| << trang trước | mục lục | trang sau >> |
Điều 71. Đăng
ký kế hoạch nhập khẩu
1. Trong thời
hạn 60 ngày kể từ ngày được
cấp Giấy phép đầu tư, Doanh nghiệp có
vốn đầu tư nước ngoài, các Bên
hợp doanh đăng ký kế hoạch nhập
khẩu máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư,
nguyên liệu... cho toàn bộ thời gian xây dựng
cơ bản của dự án, hoặc chia thành
từng năm phù hợp với tiến độ xây
lắp. Kế hoạch nhập khẩu có thể
được bổ sung, điều chỉnh vào tháng
đầu của mỗi quý và hàng năm phù
hợp với tiến độ góp vốn, tiến
độ thi công, chương trình sản xuất
kinh doanh.
2. Trên cơ sở
Giấy phép đầu tư, căn cứ vào
giải trình kinh tế - kỹ thuật, thiết
kế kỹ thuật công trình, trong thời hạn
15 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ
hồ sơ, Cơ quan được Bộ Tài chính
uỷ quyền duyệt kế hoạch nhập
khẩu cho từng dự án. Quá thời hạn trên,
nếu chưa phê duyệt, Cơ quan được
Bộ Tài chính uỷ quyền phải thông báo
bằng văn bản cho doanh nghiệp, các Bên
hợp doanh và nêu rõ lý do.
3. Trong điều
kiện thương mại như nhau, khuyến khích
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài, các Bên hợp doanh mua hàng hóa tại Việt
Nam thay vì nhập khẩu.
Điều 72. Yêu
cầu đối với thiết bị, máy móc,
vật tư nhập khẩu
Thiết bị, máy móc,
vật tư nhập khẩu vào Việt Nam để
thực hiện dự án đầu tư phải
bảo đảm tiêu chuẩn, chất lượng,
phù hợp với yêu cầu sản xuất, yêu
cầu về bảo vệ môi trường, an toàn
lao động nêu trong giải trình kinh tế -
kỹ thuật, thiết bị kỹ thuật và các
quy định về nhập khẩu thiết bị,
máy móc.
Trừ thiết
bị, máy móc đã qua sử dụng thuộc
dạng mục cấm nhập khẩu, Doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên
hợp doanh được quyền quyết định
và chịu trách nhiệm về hiệu quả kinh
tế - kỹ thuật của việc nhập
khẩu thiết bị, máy móc đã qua sử
dụng và đảm bảo các yêu cầu về
kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo
quy định của Bộ Khoa học - Công nghệ
và Môi trường.
Điều 73. Giám
định thiết bị, máy móc nhập khẩu
1. Thiết bị, máy
móc nhập khẩu để thực hiện dự
án đầu tư phải được giám định
giá trị, chất lượng trước khi
nhập khẩu hoặc trước khi lắp đặt,
trừ thiết bị, máy móc đã được
mua sắm thông qua đấu thầu.
2. Hải quan cửa
khẩu căn cứ vào kế hoạch nhập
khẩu đã được phê duyệt để
cho phép nhập khẩu thiết bị, máy móc mà không
yêu cầu việc xuất trình chứng chỉ giám
định.
3. Tổ chức
thực hiện giám định giá trị thiết
bị, máy móc nhập khẩu là Công ty giám định
được phép hoạt động tại
Việt Nam, các tổ chức Nhà nước Việt
Nam có chức năng giám định, hoặc Công ty
giám định ở nước ngoài đối
với việc giám định thiết bị, máy móc
trước khi nhập khẩu. Nhà đầu tư
phải cung cấp thông tin cho Cơ quan cấp
Giấy phép đầu tư về Công ty giám định
mà mình lựa chọn.
Tổ chức giám
định phải chịu trách nhiệm pháp lý và
vật chất về kết quả giám định.
Trong trường hợp giá trị thiết bị, máy
móc được giám định thấp hơn giá
trị do Nhà đầu tư báo cáo, thì Nhà đầu
tư phải điều chỉnh lại giá trị
thực hiện theo kết quả đó. Nếu phát
hiện có gian lận, thì tuỳ theo mức độ
vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định
của pháp luật.
4. Trong trường
hợp cần thiết, Cơ quan cấp Giấy phép
đầu tư có thể yêu cầu giám định
lại giá trị các thiết bị, máy móc nhập
khẩu.
Điều 74.
Thuê
mua tài chính và thuê thiết bị, máy móc
1. Đối với
một số dự án có yêu cầu đặc
biệt, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài, các Bên hợp doanh được thuê thiết
bị, máy móc ở trong nước và ở nước
ngoài để thực hiện dự án.
2. Trường
hợp Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài, các Bên hợp doanh thuê mua tài chính thiết
bị, máy móc tạo tài sản cố định,
thì được miễn thuế nhập khẩu.
3. Trường
hợp Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài, các Bên hợp doanh thuê thiết bị, máy móc
để tiến hành hoạt động sản
xuất, điều kiện, thực hiện theo quy
định sau:
a) Chỉ được
thuê thiết bị, máy móc chưa có trong dây
chuyền công nghệ đăng ký tại giải trình
kinh tế - kỹ thuật, cũng như khuôn
mẫu và phụ tùng đi kèm để sản
xuất trong một thời gian nhất định;
b) Thiết bị, máy
móc thuê từ nước ngoài phải tái xuất
khẩu khi hết thời hạn thuê.
Doanh nghiệp có
vốn đầu tư nước ngoài, các Bên
hợp doanh thực hiện các nghĩa vụ tài chính
thay cho Bên cho thuê theo quy định của pháp
luật.
Doanh nghiệp
được hạch toán chi phí thuê thiết
bị, máy móc vào chi phí kinh doanh, không thực
hiện việc khấu hao tài sản đối
với thiết bị, máy móc thuê, không được
tính giá trị tài sản thuê vào giá trị tài
sản của doanh nghiệp.
Thiết bị, máy móc
thuê trong thời hạn thuê không được coi là
tài sản của Bên thuê khi tiến hành các thủ
tục giải thể hay phá sản doanh nghiệp.
Điều 75.
Gia
công và gia công lại
Doanh nghiệp có
vốn đầu tư nước ngoài, các Bên
hợp doanh được thực hiện hoạt
động gia công hoặc gia công lại sản
phẩm theo mục tiêu được quy định
tại Giám đốc đầu tư, cụ
thể là:
1. Nhận gia công nước
ngoài;
2. Nhận gia công
trong nước;
3. Đặt gia công
trong nước một phần sản phẩm
hoặc một số công đoạn mà công suất
máy móc, thiết bị hoặc dây chuyển công
nghệ chưa bảo đảm sản xuất
được.
Điều 76. Xuất
khẩu hàng hóa
Doanh nghiệp có
vốn đầu tư nước ngoài, các Bên
hợp doanh được trực tiếp xuất
khẩu hoặc uỷ thác xuất khẩu sản
phẩm của mình, được nhận uỷ thác
xuất khẩu theo quy định của pháp
luật.
Doanh nghiệp làm
thủ tục xuất khẩu tại Cơ quan
Hải quan mà không phải đăng ký kế
hoạch xuất khẩu.
Trừ các mặt hàng
thuộc danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu,
danh mục hàng hóa xuất khẩu có điều
kiện, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài, các Bên hợp doanh được trực
tiếp mua hàng hóa, sản phẩm tại thị trường
Việt Nam để chế biến xuất khẩu
hoặc để xuất khẩu theo quy định
của Bộ Thương mại.
Điều 77. Tiêu
thụ sản phẩm tại thị trường
Việt Nam
Đối với
sản phẩm tiêu thụ tại thị trường
Việt Nam, Doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài được trực tiếp
hoặc thông qua đại lý tiêu thụ để
thực hiện, mà không bị giới hạn về
địa bàn tiêu thụ. Doanh nghiệp được
làm đại lý tiêu thụ sản phẩm cho các
doanh nghiệp khác có cùng loại sản phẩm
sản xuất tại Việt Nam.
Giá bán sản
phẩm do doanh nghiệp quyết định. Đối
với những hàng hóa, dịch vụ Nhà nước
thống nhất quản lý, giá bán thực hiện
theo khung giá do Cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền công bố.
Điều 78.
Bán
sản phẩm của Doanh nghiệp chế xuất vào
thị trường Việt Nam
Doanh nghiệp chế
xuất được bán vào thị trường
nội địa các sản phẩm sản xuất
tại doanh nghiệp, bao gồm:
1. Nguyên liệu, bán
thành phẩm cho các doanh nghiệp trực tiếp
sản xuất hàng xuất khẩu;
2. Hàng hóa mà trong nước
có nhu cầu nhập khẩu;
3. Phế liệu,
phế phẩm còn giá trị thương mại.
Thủ tục và
việc nộp thuế đối với các hàng hóa
nói trên thực hiện theo quy định của pháp
luật về xuất nhập khẩu.
Điều 79.
Kho
bảo thuế
Doanh nghiệp có
vốn đầu tư nước ngoài sản
xuất hàng xuất khẩu được lập
Kho bảo thuế tại doanh nghiệp. Hàng hóa
đưa vào Kho bảo thuế chưa thuộc
diện phải nộp thuế nhập khẩu.
Doanh nghiệp có nhu
cầu thành lập Kho bảo thuế phải bảo
đảm các điều kiện và thủ tục
sau đây:
1. Xuất khẩu ít
nhất 50% sản phẩm;
2. Hàng hóa đưa
từ Kho bảo thuế vào cơ sở sản
xuất phải được đăng ký, và
chịu sự giám sát của hải quan;
3. Hàng hóa đưa
vào Kho bảo thuế không được bán tại
thị trường Việt Nam. Trường hợp
được Bộ Thương mại cho phép bán
tại thị trường Việt Nam, doanh nghiệp
phải nộp thuế nhập khẩu và các
loại thuế khác theo quy định của pháp
luật;
4. Hàng hóa đưa
vào Kho bảo thuế nếu bị hư hỏng,
giảm phẩm chất không đáp ứng yêu
cầu sản xuất thì phải tái xuất
khẩu hoặc tiêu huỷ. Việc tiêu huỷ
phải theo đúng quy định và chịu sự
giám sát của Cơ quan Hải quan, Cơ quan
Thuế và Cơ quan Môi trường.
Tổng cục
Hải quan căn cứ vào quy định trên đây
để hướng dẫn việc cấp Giấy
phép thành lập Kho bảo thuế tại Doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
và thực hiện việc quản lý, giám sát hướng
dẫn của Kho bảo thuế.
Điều 80. Bảo
hộ và khuyến khích chuyển giao công nghệ
1. Chính phủ
Việt Nam tạo điều kiện thuận
lợi và bảo hộ các quyền và lợi ích
hợp pháp của bên chuyển giao công nghệ để
thực hiện dự án đầu tư tại
Việt Nam theo quy định của pháp luật
về chuyển giao công nghệ; khuyến khích
chuyển giao nhanh công nghệ, đặc biệt là
công nghệ tiên tiến và công nghệ đáp
ứng một trong các yêu cầu sau:
a) Công nghệ
tạo ra sản phẩm mới và cần thiết
tại Việt Nam hoặc sản xuất hàng hóa
xuất khẩu;
b) Nâng cao tính năng
kỹ thuật, chất lượng sản phẩm,
nâng cao năng lực sản xuất;
c) Tiết kiệm
nguyên liệu, nhiên liệu; khai thác và sử
dụng có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên.
2. Nghiêm cấm
việc chuyển giao công nghệ có ảnh hưởng
xấu đến môi trường sinh thái, trật
tự công cộng và an toàn lao động.
Điều 81. Chuyển
giao công nghệ và góp vốn bằng công nghệ
1. Việc chuyển
giao công nghệ của Doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài, các Bên hợp doanh được
thực hiện trên cơ sở hợp đồng
chuyển giao công nghệ theo quy định của pháp
luật về chuyển giao công nghệ.
2. Giá trị công
nghệ chuyển giao dùng để góp vốn do các
bên thoả thuận và trong mọi trường
hợp không vượt quá 20% vốn pháp định.
Bằng sáng chế,
bí quyết kỹ thuật, quy trình công nghệ,
dịch vụ kỹ thuật, ... dùng để góp
vốn được miễn các loại thuế có
liên quan đến chuyển giao công nghệ.
3. Khi góp vốn
bằng công nghệ, Nhà đầu tư phải
lập hồ sơ chuyển giao công nghệ. Hồ
sơ chuyển giao công nghệ được
gửi kèm theo hồ sơ dự án xin cấp
Giấy phép đầu tư và phải có các tài
liệu liên quan đến sở hữu công
nghiệp, văn bằng bảo hộ quyền
sở hữu công nghiệp và các văn bản xác
nhận về tính năng kỹ thuật, nguyên
tắc thoả thuận giá trị công nghệ
của các bên liên doanh.
Việc góp vốn
bằng công nghệ phải được Bộ
Khoa học - Công nghệ và Môi trường chấp
thuận. Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư
thực hiện việc điều chỉnh Giấy
phép đầu tư sau khi việc góp vốn
bằng công nghệ được chuẩn y.
Điều 82. Bảo
vệ môi trường
1. Doanh nghiệp có
vốn đầu tư nước ngoài, các Bên
hợp doanh có trách nhiệm tuân thủ các quy định,
đáp ứng các tiêu chuẩn về bảo vệ môi
trường và thi hành pháp luật về bảo
vệ môi trường của Việt Nam.
2. Căn cứ vào tính
chất hoạt động, trình độ công
nghệ và mức độ tác động môi trường,
Bộ Khoa học - Công nghệ và Môi trường công
bố danh mục các dự án phải lập báo cáo
đánh giá tác động môi trường.
Việc lập và
thẩm định báo cáo đánh giá tác động
môi trường theo quy định của pháp
luật về bảo vệ môi trường.
3. Đối với
các dự án ngoài danh mục nói trên, trong hồ sơ
xin phép đầu tư, Nhà đầu tư cần
giải trình các yếu tố có thể ảnh hưởng
đến môi trường, nêu các giải pháp
xử lý và cam kết bảo vệ môi trường
trong quá trình xây dựng và hoạt động kinh
doanh.
4. Trường
hợp Nhà đầu tư áp dụng tiêu chuẩn môi
trường tiên tiến của quốc tế thì
trong quá trình xây dựng và hoạt động kinh
doanh tại Việt Nam thì chỉ cần đăng ký
với Bộ Khoa học - Công nghệ và Môi trường.
|
|
|||
| << trang trước | mục lục | trang sau >> | |